Du lịch Nhật Bản hiện nay đang được khá nhiều bạn trẻ hướng tới với mong muốn được khám phá những cảnh quan du lịch đẹp của đất nước mặt trời mọc như núi Phú Sĩ và rất nhiều những địa điểm khác lý thú. Vậy khi đi du lịch Nhật Bản bạn có phải cần visa không? Nếu có thì cần phải đáp ứng những điều kiện gì về hồ sơ và khả năng tài chính, hãy cùng tham khảo trong bài viết sau đây nhé.
1. Hồ sơ xin visa du lịch tự túc Nhật Bản
| (1) | Hộ chiếu | Bản gốc |
| (2) | Tờ khai xin visa (dán sẵn ảnh thẻ 4.5cm×3.5cm)Phần cuối cùng của tờ khai xin visa, người xin visa chính chủ phải ký tên trùng với chữ ký trên hộ chiếu. Mặt sau ảnh phải ghi rõ họ tên.Hồ sơ sẽ không được tiếp nhận nếu có chỉnh sửa ảnh.Mặt sau hồ sơ cần xử lý trên máy, đề nghị không dập ghim. | 1 bản gốc |
| (3) | (Trường hợp xin visa theo nhóm) Tài liệu chứng minh mối quan hệ giữa những người xin visa với nhau a. Quan hệ họ hàng: Giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn v.v.giấy tờ do cơ quan nhà nước cấp b. Quan hệ bạn bè: Ảnh chụp chung (nhìn rõ mặt, không đeo kính hoặc đội mũ) c. Giấy tờ khác: có thể chứng minh mối quan hệ Nếu nhóm từ 3 người trở lên cần kèm thêm giấy giải thích để hiểu mối quan hệ giữa người xin visa bằng sơ đồ.Trước khi nộp tờ khai phải làm rõ mối quan hệ của tất cả những người xin visa |
|
| (4) | Tài liệu chứng minh năng lực chi trả kinh phí chuyến đi a. Sao kê tài tài khoản trả lương (06 tháng gần nhất) b. Chứng nhận tiền gửi có kì hạn c. Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan nhà nước cấp v.v.Khi xin visa, hãy nộp “a. Sao kê giao dịch tài khoản ngân hàng” nhiều nhất có thểTrường hợp tiền lương được trả qua tài khoản ngân hàng, hãy đánh dấu bằng bút màu để làm rõ khoản tiền nào là khoản tiền lương. |
1 trong các giấy tờ này (bản gốc) |
| (5) | Giấy tờ xác nhận đặt chỗ máy bay hoặc hành trìnhVé tàu cũng được chấp nhận.Khuyến cáo không được mua vé khi chưa nhận được visa.Hành trình không phải là văn bản mà người xin visa/người mời làm mà là bản in “hành trình bay” trong đó có ghi thông tin ngày xuất phát/đến nơi, thời gian, họ tên, địa điểm xuất phát/đến nơi. | 1 bản gốc |
| (6) | Lịch trình dự địnhBắt buộc phải điền ngày nhập cảnh, ngày về nước. Bắt buộc điền tên chuyến bay và sân bay xuất nhập cảnh nếu đã quyết định.Lịch trình cần viết theo từng ngày. Không chỉ ghi tên thành phố chung chung như “Tokyo”, “Kyoto” mà cần ghi cụ thể địa điểm và nội dung hoạt động thực tế.Hãy điền cụ thể nơi sẽ nghỉ lại (trường hợp khách sạn ghi rõ tên, địa chỉ, số điện thoại).Trường hợp hoạt động cùng một lịch trình với người/nhóm khác hãy chứng minh mối quan hệ với người/nhóm đó. (Người/nhóm tham gia du lịch đoàn hãy trình bày). | 1 bản gốc |
Những điểm lưu ý trường hợp nộp theo nhóm:
– Trường hợp sang Nhật theo nhóm gia đình hoặc bạn bè, hãy đánh số thứ tự ((1), (2)…) cả tờ khai và các giấy tờ khác, chứng minh mối quan hệ giữa người xin visa với nhau (trường hợp có từ 3 người trở lên cần tạo sơ đồ chứng minh mối quan hệ).
– Cần đánh số thứ tự của người xin visa vào các giấy tờ khác như: số dư tài khoản ngân hàng, xác nhận đặt vé máy bay, lịch trình v.v.
– Trường hợp chứng minh mối quan hệ bạn bè bằng ảnh phải chọn ảnh mặt chính diện, nhìn rõ mặt. Không cần thiết phải có mặt tất cả người xin visa trên 1 ảnh.
– Trước khi nộp hồ sơ cần sắp xếp và đánh số thứ tự toàn bộ hồ sơ xin visa.

2. Quy trình xin visa du lịch tự túc Nhật Bản

Quy trình xin visa ngắn hạn Nhật Bản
Trường hợp bạn muốn xin visa nhiều lần phổ thông, bạn cần đáp ứng 1 trong các điều kiện sau:
| Điều kiện áp dụng | |
| A | Những người trong 3 năm gần đây, có trên 1 lần lưu trú ngắn hạn tại Nhật, trong thời gian ở Nhật, không có vấn đề về nhập cảnh, lưu trú, vi phạm pháp luật và thỏa mãn một trong những điều sau đây:Có đầy đủ năng lực tài chính chi trả kinh phí chuyến đi như chi phí đi lại ăn ở v.v.Trong 3 năm gần đây, nhiều lần đi đến các nước G7 (trừ Nhật) với mục đích lưu trú ngắn hạn. |
| B | Người có đầy đủ năng lực kinh tế |
| C | Vợ/ chồng/ con của người nêu ở mục 【B】 trên đây |
Tài liệu dành cho người xin theo điều kiện A:
| (1) | Hộ chiếuHãy dán giấy đánh dấu vào trang hộ chiếu để chứng minh rằng trong 3 năm gần đây đã từng trên 1 lần vào Nhật Bản với mục đích lưu trú ngắn hạn.Hãy dán giấy đánh dấu vào luôn trang hộ chiếu để chứng minh rằng nhiều lần vào G7 (trừ Nhật).Trường hợp không thể chứng minh bằng hộ chiếu mới thì hãy nộp cả hộ chiếu cũ. | Bản gốc |
| (2) | Tờ khai xin visa (dán sẵn ảnh thẻ 4.5cm×3.5cm)Phần cuối cùng của tờ khai xin visa, người xin visa chính chủ phải ký giống với chữ ký trên hộ chiếu. Mặt sau ảnh phải ghi rõ họ tên.Hồ sơ sẽ không được tiếp nhận nếu có chỉnh sửa ảnh. | 1 bản gốc |
| (3) | Giấy chứng nhận công tác của người xin visaGhi rõ thời gian công tác, mức lương và chức vụ.Hợp đồng với cơ quan trực thuộc không được chấp nhận.Cần làm bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nhật. | 1 bản gốc |
| (4) | Bản giải trình lý do cần thiết xin cấp thị thực nhiều lần (mẫu tự do) | 1 bản gốc |
| (5) | Tài liệu chứng minh năng lực chi trả kinh phí chuyến đi a. Sao kê giao dịch tài khoản ngân hàng (06 tháng gần nhất) b. Chứng nhận tiền gửi có kì hạn c. Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan nhà nước cấp v.v.Khi xin visa, hãy nộp “a. Sao kê giao dịch tài khoản ngân hàng” nhiều nhất có thểTrường hợp tiền lương được trả qua tài khoản ngân hàng, hãy đánh dấu bằng bút màu để làm rõ khoản tiền nào là khoản tiền lương. |
1 trong các giấy tờ (bản gốc) |
| (6) | (Trường hợp người quốc tịch Philippin – Indonesia) Tài liệu chứng minh tư cách lưu trúVisa được chính phủ Việt Nam cấp – giấy phép lao động (WORK PERMIT)Thẻ vĩnh trúThẻ lưu trú (TEMPORARY RESIDENCE CARD) v.v. | Trình bản gốc -nộp bản photocopy |
Tài liệu dành cho người xin theo điều kiện B:
| (1) | Hộ chiếu | Bản gốc |
| (2) | Tờ khai xin visa (dán sẵn ảnh thẻ 4.5cm×3.5cm)Phần cuối cùng của tờ khai xin visa, người xin visa chính chủ phải ký giống với chữ ký trên hộ chiếu.Mặt sau ảnh phải ghi rõ họ tên.Hồ sơ sẽ không được tiếp nhận nếu có chỉnh sửa ảnh | 1 bản gốc |
| (3) | Giấy chứng nhận công tác của người xin visaGhi rõ thời gian công tác, mức lương và chức vụ.Hợp đồng với cơ quan trực thuộc không được chấp nhận.Cần làm bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nhật. | 1 bản gốc |
| (4) | Bản giải trình lý do cần thiết xin cấp thị thực nhiều lần (mẫu tự do) | 1 bản gốc |
| (5) | Tài liệu chứng minh khả năng tài chính a. Giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng b. Sổ tiết kiệm ngân hàng (trình bản gốc – nộp bản photocopy) c. Giấy chứng nhận thu nhập hoặc giấy nộp thuế do cơ quan nhà nước cấp v.v. Tùy trường hợp, giấy chứng nhận thừa kế, hợp đồng cho thuê nhà, giấy sở hữu đất đai, giấy chứngnhận quyền bất động sản v.v cũng có thể được chấp nhận (nếu cần giữ lại bản gốc, đề nghị trình bảngốc – nộp bản photocopy). |
Từ 1 bản trở lên trong các giấy tờ này (bản gốc) |
| (6) | (Trường hợp người quốc tịch Philippin – Indonesia) Tài liệu chứng minh tư cách lưu trúVisa được chính phủ Việt Nam cấp – giấy phép lao động (WORK PERMIT)Thẻ vĩnh trúThẻ lưu trú (TEMPORARY RESIDENCE CARD) v.v | Trình bản gốc -nộp bản photocopy |
Tài liệu dành cho người xin theo điều kiện C:
| (1) | Hộ chiếu | Bản gốc |
| (2) | Tờ khai xin visa (dán sẵn ảnh thẻ 4.5cm×3.5cm)Phần cuối cùng của tờ khai xin visa, người xin visa chính chủ phải ký giống với chữ ký trên hộ chiếu.Mặt sau ảnh phải ghi rõ họ tên.Hồ sơ sẽ không được tiếp nhận nếu có chỉnh sửa ảnh. | 1 bản gốc |
| (3) | Tài liệu chứng minh mối quan hệ gia đình a. Giấy khai sinh b. Giấy đăng ký kết hôn c. Sổ hộ khẩu v.v. |
Trình bản gốc – nộp bản photocopy |
| (4) | Bản giải trình lý do cần thiết xin cấp thị thực nhiều lần (mẫu tự do) | 1 bản gốc |
| (5) | (Trường hợp xin cá nhân) Tài liệu chứng minh khả năng tài chính của người theo điều kiện 【B】 a. Giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng b. Sổ tiết kiệm ngân hàng (trình bản gốc – nộp bản photocopy) c. Giấy chứng nhận thu nhập hoặc giấy nộp thuế do cơ quan nhà nước cấp v.v Tùy trường hợp, giấy chứng nhận thừa kế, hợp đồng cho thuê nhà, giấy sở hữu đất đai, giấy chứng nhận quyền bất động sản v.v cũng có thể được chấp nhận (nếu cần giữ lại bản gốc, đề nghị trình bản gốc – nộp bản photocopy). |
Từ 1 bản trở lên trong các giấy tờ này (bản gốc) |
| (6) | (Trường hợp người quốc tịch Philippin – Indonesia) Tài liệu chứng minh tư cách lưu trúVisa được chính phủ Việt Nam cấp – giấy phép lao động (WORK PERMIT)Thẻ vĩnh trúThẻ lưu trú (TEMPORARY RESIDENCE CARD) v.v. | Trình bản gốc -nộp bản photocopy |
3. Dịch vụ xin visa du lịch tự túc Nhật Bản nhanh, trọn gói của Luật Huy Hoàng Long
Với kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực tư vấn và dịch vụ cấp visa Nhật Bản nói riêng, các nước thuộc khối Châu Á nói chung cũng như cho các quốc gia trên toàn thế giới chúng tôi cung cấp tới các quý khách hàng một dịch vụ cấp visa trọn gói với các công việc sau đây:
– Tư vấn các quy định có liên quan đến thủ tục xin visa Nhật Bản theo quy định của pháp luật Nhật Bản
– Tư vấn thành phần hồ sơ cần chuẩn bị một cách đầy đủ, đúng quy định
– Hỗ trợ đặt lịch hẹn cho khách hàng tại VFS. Lưu ý: hiện nay lịch hẹn với Đại sứ quán Nhật Bản rất khó đặt do lịch hẹn đã kéo rất dài do số lượng hồ sơ quá nhiều vậy nên nếu bạn có dự định thì phải đặt lịch hẹn trước từ 3-4 tháng.
– Hỗ trợ soạn đơn xin thị thực online cho khách hàng.
– Hướng dẫn khách hàng trước thủ tục phỏng vấn tại VFS.
– Theo dõi tình hình hồ sơ cho khách hàng và xử lý các vấn đề phát sinh nếu có.
– Đăng ký cho khách hàng nhận kết quả visa qua đường bưu điện tới địa chỉ nhà.
Trên đây là bài viết về Dịch vụ xin visa du lịch tự túc Nhật Bản nhanh, trọn gói hy vọng rằng bài viết này sẽ mang đến những nội dung thật sự bổ ích đến khách hàng khi chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục trên thực tế. Nếu cần chúng tôi hỗ trợ dịch vụ hãy liên hệ ngay với Luật Huy Hoàng Long theo thông tin dưới đây.
LUẬT HUY HOÀNG LONG
● Điện thoại: 0944580222
● Email: tuvan@luathuyhoang.vn
● Website: https://luathuyhoanglong.vn/
● ️ Địa chỉ: Tầng 2, LK05 – Khu đô thị 54, ngõ 85 Hạ Đình, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội



